Báo giá bê tông tươi tại Hà Nội Mới Nhất 2026
Báo giá bê tông tươi Hà Nội Mới Nhất, Hải Phong chuyên cung cấp bê tông tươi, bê tông thương phẩm tại Hà Nội, Băc Ninh, Hưng Yên và các Tỉnh lân cận. Với chất lượng tốt nhất và giá tốt nhất hiện nay. Dưới đây là bảng giá bê tông thương phẩm của chúng tôi, mời quý khách hàng tham khảo.
| STT | Tên – Quy cách | ĐVT | Đơn giá 100% cát vàng (đồng/m3) |
Đơn giá 50% cát vàng (đồng/m3) |
Đơn giá cát thường (đồng/m3) |
|
| 1 | Mác 100, đá 1×2, độ sụt 12±2cm | m3 | 830.000 | 790.000 | 760.000 | |
| 2 | Mác 150, đá 1×2, độ sụt 12±2cm | m3 | 860.000 | 820.000 | 790.000 | |
| 3 | Mác 200, đá 1×2, độ sụt 12±2cm | m3 | 890.000 | 850.000 | 820.000 | |
| 4 | Mác 250, đá 1×2, độ sụt 12±2cm | m3 | 920.000 | 880.000 | 850.000 | |
| 5 | Mác 300, đá 1×2, độ sụt 12±2cm | m3 | 960.000 | 920.000 | 890.000 | |
| 6 | Mác 350, đá 1×2, độ sụt 12±2cm | m3 | 1.000.000 | 960.000 | 930.000 | |
| 7 | Mác 400, đá 1×2, độ sụt 12±2cm | m3 | 1.040.000 | 1.000.000 | 970.000 | |
| 8 | Mác 450, đá 1×2, độ sụt 12±2cm | m3 | 1.080.000 | 1.040.000 | 1.010.000 | |
|
Liên hệ ngay hotline để báo giá tốt nhất: 0364121846 |
||||||
- – Bê tông R3 ngày đạt mác đơn giá bê tông cộng thêm 80.000đ/m3 cho tất các các mác.
- – Bê tông R7 ngày đạt mác đơn giá bê tông cộng thêm 50.000đ/m3 cho tất các các mác.
- – Bê tông R14 ngày đạt mác đơn giá bê tông cộng thêm 20.000đ/m3 cho tất các các mác.
- – Bê tông chống thấm B6 đơn giá bê tông cộng thêm 30.000đ/m3.
- – Bê tông chống thấm B8 đơn giá bê tông cộng thêm 40.000đ/m3.
- – Bê tông chống thấm B10 đơn giá bê tông cộng thêm 50.000đ/m3.
- – Bê tông chống thấm B12 đơn giá bê tông cộng thêm 60.000đ/m3.
- – Đơn giá chống thấm chưa bao gồm chi phí thử thấm.
- – Bê tông sỏi cộng thêm 100.000đ/m3 cho tất cả các mác.
- – Đối với cấp phối bê tông sử dụng 60% đã 2×2 đổ lên đơn giá bê tông cộng thêm 20.000đ/m3
Nguyên liệu: Xi măng PCB40 Hoàng Thạch…; Cát Sông Lô, Thái Nguyên, Đá 1×2 Hòa Bình, Phụ gia: Theo cấp phối
Lưu ý:
- Khi khối lượng đặt hàng và khối lượng bê tông chốt phát sinh so với đơn đặt hàng ≤5m3/lần/chuyến, chi phí phát sinh tiền dầu là 500.000 đồng/chuyến và được cộng vào giá trị tiền hàng của lần đổ bê tông đó.
- Đơn giá không bao gồm thuế VAT, đã có chi phí vận chuyển đến chân công trình áp dụng trong phạm vi thị trường TP.Hà Nội.
- Đơn giá trên được tính cho bê tông độ sụt 12±2, cứ tăng 1 cấp độ sụt thì đơn giá tăng 10.000đ/m3.

Nhu cầu mua bê tông tươi hiện nay
Nhu cầu về bê tông tươi đang ngày càng tăng lên, đặc biệt là trong bối cảnh ngành xây dựng phát triển mạnh mẽ. Theo dự đoán, tới năm 2025 trở đi, nhu cầu mua bê tông tươi sẽ tiếp tục gia tăng.
Thị trường bê tông tươi hiện nay đang cạnh tranh khốc liệt với nhiều nhà cung cấp. Các yếu tố như giá cả, chất lượng sản phẩm và dịch vụ khách hàng sẽ ảnh hưởng lớn đến sự lựa chọn của người tiêu dùng.
Người tiêu dùng hiện nay ngày càng chú trọng đến chất lượng sản phẩm. Họ không chỉ tìm kiếm bê tông tươi với giá cả hợp lý mà còn mong muốn nhận được dịch vụ tốt nhất từ các nhà cung cấp.
Dự kiến, nhu cầu về bê tông tươi sẽ tăng trưởng mạnh mẽ trong các năm tới, chủ yếu nhờ vào các dự án xây dựng lớn và sự phát triển của nền kinh tế. Điều này mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp trong ngành sản xuất và cung cấp bê tông.
Kinh nghiệm mua bê tông tươi
Khi có nhu cầu mua bê tông tươi, người tiêu dùng cần lưu ý đến nhiều yếu tố khác nhau để có thể chọn được sản phẩm tốt nhất cho công trình của mình.
Tìm hiểu về nhà cung cấp
Trước hết, bạn nên tìm hiểu về nhà cung cấp bê tông tươi. Đây là yếu tố rất quan trọng vì chất lượng bê tông sẽ phụ thuộc nhiều vào quy trình sản xuất của nhà cung cấp. Bạn có thể tham khảo ý kiến từ những người đã từng sử dụng dịch vụ của họ hoặc đọc đánh giá trên mạng.
Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Khi mua bê tông tươi, bạn cần yêu cầu nhà cung cấp cung cấp chứng nhận chất lượng sản phẩm. Điều này sẽ giúp bạn yên tâm hơn về chất lượng của bê tông mà mình sẽ sử dụng.
So sánh giá cả
Ngoài việc kiểm tra chất lượng, bạn cũng nên so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp khác nhau. Tuy nhiên, đừng chỉ chú trọng vào giá thấp mà quên mất yếu tố chất lượng. Đôi khi, giá thấp có thể đi kèm với chất lượng kém.
Địa chỉ mua bê tông tươi tại Hà Nội uy tín – Bê tông Hải Phong
Bê tông tươi Hải Phong là một trong những đơn vị cung cấp bê tông tươi uy tín tại Hà Nội, được nhiều khách hàng tin tưởng lựa chọn.
- Với hơn 10 năm kinh nghiệm, khả năng đáp ứng các yêu cầu đa dạng của khách hàng và xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình cung cấp bê tông.
- Chúng tôi có hơn 1000 dự án lớn nhỏ trên cả nước, Những dự án này là minh chứng rõ ràng nhất cho năng lực và chất lượng sản phẩm.
- Nguồn gốc xi măng, cát, đá, phụ gia mà Hải Phong sử dụng đảm bảo chất lượng và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật. Bê tông Hải Phong có cung cấp đầy đủ các mác bê tông khác nhau (ví dụ: M200, M250, M300…) để đáp ứng nhu cầu của nhiều loại công trình khác nhau không?
- Đội ngũ kỹ thuật của Hải Phong có đủ kinh nghiệm và kiến thức để tư vấn cho khách hàng về mác bê tông phù hợp, phương pháp thi công hiệu quả và các vấn đề kỹ thuật liên quan đến bê tông.
- Đảm bảo bê tông được vận chuyển đến công trình đúng thời gian, địa điểm và số lượng yêu cầu. Xe bồn và máy bơm bê tông phải được bảo trì thường xuyên, đảm bảo hoạt động ổn định.
- Giá cả cạnh tranh và minh bạch. Cung cấp bảng giá chi tiết, rõ ràng, không phát sinh chi phí ẩn.
- Phục vụ 24/7: Có khả năng cung cấp bê tông vào mọi thời điểm trong ngày, kể cả ngày lễ và chủ nhật, để đáp ứng tiến độ thi công của công trình.
- Hỗ trợ sau bán hàng: Sẵn sàng hỗ trợ khách hàng giải quyết các vấn đề phát sinh sau khi đã cung cấp bê tông.
Liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline 0364121846 để được tư vấn báo giá bê tông tươi giá rẻ mới nhất nhé.
Bê tông tươi là một trong những loại vật liệu xây dựng được sử dụng phổ biến trong các công trình hiện nay. Nhu cầu sử dụng bê tông tươi càng nhiều thì nguồn cung càng lớn, và có nhiều nhà cung cấp bê tông để khách hàng lựa chọn. Trong bài viết này, hãy cùng Hải Phong tìm hiểu chi tiết bê tông tươi là gì và kinh nghiệm chọn đơn vị bán bê tông tươi uy tín, chất lượng nhất.
Bê tông tươi là gì?
Bê tông tươi, Tiếng Anh gọi là Ready Mixed Concrete, là loại bê tông đã được trộn sẵn và thường được biết đến dưới tên bê tông thương phẩm. Bê tông tươi là sản phẩm được hình thành từ sự kết hợp của cát, xi măng, nước và các chất phụ gia, được phối trộn theo tỷ lệ nhất định để tạo ra những sản phẩm bê tông với cường độ khác nhau. Quá trình trộn được thực hiện hoàn toàn bằng máy móc công nghiệp, sau đó xe bồn sẽ vận chuyển đến địa điểm thi công và chỉ cần tiến hành đổ.
Bê tông thương phẩm được sử dụng cho nhiều loại công trình khác nhau như nhà xưởng, nhà cao tầng và nhà ở dân dụng,…
Bê tông tươi được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực xây dựng. Từ các công trình dân dụng như nhà ở, chung cư đến các công trình công nghiệp lớn như cầu, đường, nhà xưởng đều có thể sử dụng bê tông tươi. Sự đa dạng trong ứng dụng này chính là một trong những lý do khiến bê tông tươi trở nên phổ biến.
Phân loại bê tông tươi hiện nay
Theo quy định về cấu trúc xây dựng, bê tông cần có khả năng chịu đựng nhiều lực tác động từ bên ngoài như lực nén, lực kéo, lực uốn và lực trượt. Trong số đó, lực nén là yếu tố chiếm ưu thế nhất. Do đó, cường độ chịu nén thường được xem là tiêu chí chính để đánh giá chất lượng của mác bê tông.
– Mác bê tông được phân loại thành nhiều cấp khác nhau, bao gồm 100, 150, 200, 250, 300, 400, 500 và 600.
Mác bê tông 200 có nghĩa là mức ứng suất nén dẫn đến phá hủy mẫu bê tông với kích thước tiêu chuẩn. Sau 28 ngày nén trong điều kiện tiêu chuẩn, bê tông đạt được cường độ 200 kG/cm². Tuy nhiên, thực tế cho thấy cường độ chịu nén tính toán cho bê tông mác 200 chỉ đạt 90 kG/cm² (sử dụng để thiết kế kết cấu theo trạng thái giới hạn thứ nhất).
– Theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, TCVN 3105:1993 và TCVN 4453:1995, mẫu bê tông để đo cường độ là mẫu hình lập phương có kích thước 150 mm x 150 mm x 150 mm.
Sau đó, mẫu sẽ được bảo dưỡng trong điều kiện tiêu chuẩn theo quy định của TCVN 3105:1993 trong vòng 28 ngày kể từ khi bê tông bắt đầu ninh kết.
Khi kết thúc 28 ngày, bê tông sẽ được đặt vào máy nén để đo ứng suất nén phá hủy và từ đó xác định được cường độ chịu lực nén của bê tông. Đơn vị đo được sử dụng là MPa (N/mm²) hoặc daN/cm² (kg/cm²).
Ưu nhược điểm của bê tông tươi
Khi nói đến bê tông tươi, không thể không nhắc đến những ưu điểm và nhược điểm của nó.
Bê tông trộn sẵn được sản xuất tự động bằng máy móc, do đó việc kiểm soát cốt liệu từ nguyên liệu đầu vào rất nghiêm ngặt. Điều này giúp đảm bảo chất lượng tốt và tăng tốc độ thi công cũng như tập trung vật liệu hơn.
Ưu điểm của bê tông tươi
– Chất lượng bê tông ổn định
Bê tông tươi được trộn tại các trạm theo tiêu chuẩn kỹ thuật và sử dụng công nghệ máy móc tiên tiến. Các thông số được kiểm tra kỹ lưỡng từ đầu vào, đảm bảo sản phẩm bê tông có chất lượng đồng đều.
– Tối ưu hóa thời gian và nguồn lực lao động
Bê tông tươi được vận chuyển trực tiếp bằng xe và đổ ngay xuống hoặc qua ống nối dài linh hoạt. Do đó, việc thi công bê tông tươi có thể diễn ra vào ban đêm, nhanh chóng hơn và không tốn nhiều thời gian cũng như chi phí nhân công như khi đổ bê tông thủ công.
– Tiết kiệm diện tích mặt bằng
Bê tông thương phẩm được trộn sẵn tại nhà máy, vì vậy không yêu cầu nhiều không gian mặt bằng.
– Dự toán khối lượng dễ dàng hơn
Việc dự toán khi sử dụng bê tông tươi trở nên đơn giản hơn rất nhiều. Chỉ cần tính toán khối lượng bê tông dự kiến sẽ giúp tránh tình trạng lãng phí nguyên vật liệu.
– Bê tông tươi với nhiều tính năng tùy chọn
Bằng cách thêm một số loại phụ gia vào bê tông tươi, có thể tạo ra nhiều đặc tính khác nhau như chống thấm, cách nhiệt, tăng độ mịn cho bê tông, hoặc tính đông kết nhanh R7, R14, R4,… Giải pháp này giúp tăng tốc độ thi công cho các bước tiếp theo của công trình.
Nhược điểm của bê tông tươi
– Khó khăn trong việc kiểm soát chất lượng bê tông đầu vào
Việc giám sát, quản lý và kiểm tra tiêu chuẩn của bê tông thương phẩm gặp nhiều trở ngại. Nhiều đơn vị sử dụng đá không đạt tiêu chuẩn, xi măng đã hết hạn hoặc tỷ lệ pha trộn không đúng quy định…
Do đó, quý vị cần tìm hiểu kỹ lưỡng và lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ trạm trộn đáng tin cậy để đảm bảo chất lượng cho công trình.
– Bảo quản bê tông không đúng cách
Bê tông được trộn sẵn cần một khoảng thời gian để vận chuyển đến công trình. Nếu không được bảo quản hợp lý, bê tông có thể bị giảm chất lượng, khô hoặc đông lại, ảnh hưởng xấu đến chất lượng của công trình.
– Chi phí
Đối với các công trình nhỏ, nằm xa đường chính, chi phí cho bê tông tươi có thể cao hơn hoặc ngang bằng so với bê tông thủ công. Do đó, những công trình nhà nhỏ không nên sử dụng xe bồn để đổ bê tông.
Cách Kiểm tra chất lượng bê tông tươi
Bê tông tươi sở hữu nhiều ưu điểm nổi bật, tuy nhiên hiện nay có không ít trạm trộn vì lợi ích mà không tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật, khiến người mua gặp khó khăn trong việc kiểm soát chất lượng bê tông. Đây chính là nỗi trăn trở của nhiều nhà đầu tư. Để giải quyết vấn đề này, Hải Phong xin chia sẻ với bạn cách thức kiểm tra chất lượng bê tông trước và sau khi đổ.
Quy trình kiểm tra chất lượng bê tông trước khi đổ
– B1: Ước lượng khối lượng bê tông cần sử dụng.
– B2: Sử dụng dụng cụ chuyên dụng để kiểm tra độ sụt của bê tông.
– B3: Sử dụng bê tông tươi để đảm bảo hỗn hợp được trộn đều.
– B4: Thực hiện kiểm tra độ sụt và đúc mẫu để có kết quả chính xác hơn.
– B5: Cuối cùng, tháo khuôn và ngâm mẫu tại công trình với mẫu đã lưu để đánh giá chất lượng.
Cách kiểm tra chất lượng bê tông tươi sau khi đổ
Khi tiến hành đổ bê tông tươi, Quý vị nên lưu giữ mẫu bê tông để kiểm định chất lượng, cụ thể như sau:
Cách 1: Ép mẫu bê tông
Lấy mẫu bê tông trực tiếp trước khi đổ và bảo quản trong điều kiện tiêu chuẩn trong vòng 28 ngày. Sau thời gian này, bạn sẽ mang mẫu bê tông đi đo ứng suất phá hủy nhằm xác định cường độ chịu nén của nó, đơn vị tính là MPa (N/mm²) hoặc daN/cm² (Kg/cm²).
Theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCVN) 44531995 quy định rằng:
“Cường độ chịu nén của bê tông sau khi kiểm tra ở 28 ngày tuổi bằng cách ép mẫu tại hiện trường. Nếu giá trị trung bình của từng tổ mẫu trong thí nghiệm không nhỏ hơn mác thiết kế thì đạt yêu cầu. Trong đó, không được mẫu nào có cường độ <85% mác thiết kế.”
Cách 2: Khoan mẫu
B1: Tiến hành khoan lấy mẫu bê tông cần kiểm tra.
B2: Lấy dấu và cắt phẳng hai đầu khối mẫu.
B3: Kiểm tra các thông số kỹ thuật của mẫu, bao gồm khoảng cách và đường kính cốt thép.
B4: Kiểm tra lại độ phẳng của mẫu.
B5: Đưa mẫu vào máy kiểm tra cường độ chịu nén của bê tông.
Gia tải mẫu từ từ với tốc độ khoảng 210 daN/cm² cho đến khi mẫu bị phá hủy.
Việc kiểm tra chất lượng bê tông giúp dự đoán tuổi thọ của công trình.
Các tiêu chuẩn cần lưu ý về bê tông tươi
Tiêu chuẩn thành phần hỗn hợp
Để đảm bảo chất lượng bê tông tươi đạt yêu cầu của chủ đầu tư, nhà sản xuất và khách hàng có thể lựa chọn một trong hai phương án sau:
– Phương án 1: Nhà sản xuất hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc lựa chọn các thành phần vật liệu để đảm bảo chất lượng đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
– Phương án 2: Khách hàng sẽ đóng vai trò chính trong việc lựa chọn nguyên liệu cho bê tông, và nhà sản xuất cần đảm bảo tuân thủ theo đúng thành phần đã được khách hàng chỉ định.
Sau đó, hai bên sẽ thống nhất cách nhận diện bê tông để tránh nhầm lẫn khi giao hàng tại công trình.
Tiêu chuẩn về vật liệu
– Xi măng
Chất lượng xi măng phải tuân theo TCVN – 2682 – 99 – Xi măng Pooclăng và TCVN 6260 – 97 – Xi măng Pooclăng hỗn hợp.
Trước khi trộn, cần kiểm tra chất lượng xi măng phù hợp với TCVN 6016- 1995 và TCVN 6017- 1995. Đối với xi măng nhập khẩu, chất lượng sẽ được xác minh theo thỏa thuận giữa hai bên.
– Cốt liệu
Cốt liệu phải được sử dụng theo TCVN – 1770 – 86 và TCVN – 1771 – 86 về cát sỏi, đá xây dựng. Chỉ sử dụng theo tiêu chuẩn khác nếu có yêu cầu từ bên mua.
Khu vực chứa vật liệu cần đảm bảo sạch sẽ, có khu phân loại rõ ràng. Hệ thống sàng rửa cũng cần đảm bảo các yêu cầu chất lượng bảo trì bê tông trong quá trình thi công.
– Nước trộn bê tông
Nước dùng để trộn bê tông phải đáp ứng tiêu chuẩn TCVN – 4506 -87. Nếu là nước sạch từ hệ thống cấp nước thành phố, phải tiến hành kiểm nghiệm đạt yêu cầu TCVN – 4506 – 87 về nước cho bê tông.
– Phụ gia
Các phụ gia trong bê tông bọt khí và bê tông thuỷ công cần có chứng chỉ chất lượng từ nhà sản xuất. Việc này phải được kiểm chứng bởi bên sản xuất bê tông tươi, nhằm đảm bảo phụ gia giúp bê tông chịu tải tốt và bền hơn.
– Tiêu chuẩn độ sụt bê tông
Độ sụt và sai số cho phép của bê tông phải phù hợp với thiết bị thi công và đặc điểm cấu kiện bê tông do khách hàng quy định.
Nếu sai số không được quy định, sẽ áp dụng sai số như bảng dưới đây:
Độ sụt yêu cầu: Sai số độ sụt cho phép:
Từ 50 đến 100 mm ± 20mm
Lớn hơn 100 mm ± 30mm
Nhà sản xuất bê tông tươi phải đảm bảo độ sụt theo yêu cầu của bên mua. Khi giao hàng, phải thử độ sụt từng xe hoặc trong trường hợp khối lượng lớn, có thể thử đột xuất dưới sự giám sát của bên mua.
Hỗn hợp bê tông cần được sử dụng trong vòng 30 phút kể từ lúc giao đến công trình hoặc sau khi điều chỉnh độ sụt ban đầu. Nếu sau 30 phút mà chưa kịp đổ bê tông vào khu vực công trình, nhà sản xuất sẽ không chịu trách nhiệm về độ sụt trừ khi có thỏa thuận trước đó.
– Tiêu chuẩn đo lường
| Xi măng | Xi măng được cân dựa trên trọng lượng, với sai số là ±1% khối lượng của xi măng. |
| Cốt liệu | – Cốt liệu cũng được cân theo trọng lượng. Trọng lượng cốt liệu trong cấp phối bao gồm trọng lượng cốt liệu khô cộng với trọng lượng nước có trong cốt liệu, với độ chính xác là ±3% trọng lượng hỗn hợp.
– Các chỉ tiêu về liều lượng và cốt liệu cần phải đảm bảo rằng người vận hành máy có thể đọc một cách chính xác trước khi cho vật liệu vào nơi trộn. |
| Nước | – Nước trộn bao gồm:
+ Nước cho vào mẻ trộn + Nước do độ ẩm của vật liệu + Nước từ phụ gia thêm vào bê tông Nước được đo theo thể tích với sai số là ±1% tổng lượng nước. – Việc đo nước được thực hiện bằng thiết bị có khả năng cung cấp cho mẻ trộn lượng nước với độ chính xác cao. – Thiết bị cần được bố trí để không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi áp suất nước. |
| Phụ gia
|
– Phụ gia ở dạng bột được tính theo trọng lượng kg.
– Phụ gia ở dạng lỏng được tính theo trọng lượng hoặc thể tích. – Độ chính xác sai số trong khoảng ±1% trọng lượng yêu cầu. |
Lưu ý Khi cân đong các thành phần vật liệu bê tông tươi, cần thực hiện một cách chính xác và phải tuân thủ theo tiêu chuẩn đo lường chất lượng của nhà nước.
1 khối bê tông đổ được bao nhiêu mét vuông (m2) sàn
Để tính mét khối bê tông tươi cho 1m2 sàn, bạn có thể sử dụng công thức sau đây:
Vbt = D x R x H (m3)
Các thành phần trong công thức bao gồm:
- Vbt là thể tích bê tông (hay số lượng bê tông cần thiết)
- D là chiều dài của sàn cần đổ bê tông
- R là chiều rộng của sàn cần đổ bê tông
- H là chiều cao hoặc độ dày của hạng mục (thường dao động từ 0.08 đến 0.14 m cho các công trình xây dựng)
Ví dụ, nếu sàn có chiều dài 100 m, chiều rộng 3.5 m và độ dày 20 cm (tương đương 0.2 m), thì:
Vbt = D x R x H = 100 x 3.5 x 0.2 = 70 m3 (tương ứng với 70 khối)
Điều này có nghĩa là sàn bê tông với diện tích 350 m2 sẽ cần 70 khối bê tông.
Vì vậy, mỗi khối bê tông sẽ áp dụng cho khoảng 5 m2 sàn.
Do đó, đối với những công trình tương tự, các nhà đầu tư cũng có thể xác định được khối lượng bê tông cần thiết cho dự án của họ.
Tỷ lệ trộn 1m3 bê tông
1 khối bê tông cần bao nhiêu cát, đá, xi măng và nước
- Bê tông tươi mác 100 (đá 1×2) yêu cầu 288 kg xi măng, 0.505 khối cát vàng, 0.913 m3 đá và 189 lít nước.
- Bê tông tươi mác 150 (đá 1×2) cần 289 kg xi măng, 0.50 khối cát vàng, 0.863 m3 đá và 189 lít nước.
- Bê tông tươi mác 200 (đá 1×2) sử dụng 350 kg xi măng, 0.48 khối cát vàng, 0.899 m3 đá và 189 lít nước.
- Bê tông tươi mác 250 (đá 1×2) có tỷ lệ 415 kg xi măng, 0.45 khối cát vàng, 0.9 m3 đá và 189 lít nước.
- Bê tông tươi mác 300 (đá 1×2) cần 450 kg xi măng, 0.45 khối cát vàng, 0.9 m3 đá và 189 lít nước.
Tỷ lệ nước trong các thành phần trên rất quan trọng. Nếu sử dụng quá ít hoặc quá nhiều nước sẽ ảnh hưởng đến độ đặc hay loãng của vữa. Do đó, cần tuân theo tiêu chuẩn về lượng nước.
Bê tông tươi bao nhiêu tiền 1 khối (m3)?
Giá cho mỗi khối bê tông tươi phụ thuộc vào loại mác bê tông mà bạn chọn, mỗi loại sẽ có mức giá khác nhau. Do đó, bạn cần phải tính toán mức chi phí cho 1 m3 bê tông tươi để hợp lý hóa ngân sách cho việc đổ bê tông.
Bê tông tươi có giá bao nhiêu một khối?
Dưới đây là bảng giá cho 1m3 bê tông tươi tương ứng với các loại mác phổ biến trong ngành xây dựng:
- Giá bê tông tươi mác 100 R28 tiêu chuẩn đá 1×2 với độ sụt 10±2 khoảng 1.100.000 đồng/m3.
- Giá bê tông tươi mác 150 R28 tiêu chuẩn đá 1×2 với độ sụt 10±2 khoảng 1.150.000 đồng/m3.
- Giá bê tông tươi mác 200 R28 tiêu chuẩn đá 1×2 với độ sụt 10±2 khoảng 1.200.000 đồng/m3.
- Giá bê tông tươi mác 250 R28 tiêu chuẩn đá 1×2 với độ sụt 10±2 khoảng 1.250.000 đồng/m3.
- Giá bê tông tươi mác 300 R28 tiêu chuẩn đá 1×2 với độ sụt 10±2 khoảng 1.310.000 đồng/m3.
- Giá bê tông tươi mác 350 R28 tiêu chuẩn đá 1×2 với độ sụt 10±2 khoảng 1.370.000 đồng/m3.
- Giá bê tông tươi mác 400 R28 tiêu chuẩn đá 1×2 với độ sụt 10±2 khoảng 1.430.000 đồng/m3.
- Giá bê tông tươi mác 450 R28 tiêu chuẩn đá 1×2 với độ sụt 10±2 khoảng 1.490.000 đồng/m3.
Giá cả có thể thay đổi tùy theo thời điểm mua hàng. Tuy nhiên, sự chênh lệch không quá lớn so với mức giá mà Bê Tông Hải Phong đã cung cấp ở trên. Khách hàng có nhu cầu mua bê tông hoặc cần báo giá bê tông thương phẩm hãy liên hệ với công ty để nhận mức giá tốt nhất tại thời điểm đặt hàng.
Một xe bê tông chở được bao nhiêu khối?
Khi khách hàng gọi để đặt bê tông tươi, thường thắc mắc về dung tích của xe bồn bê tông. Một chiếc xe bồn bê tông có thể chứa từ 6 đến 12 khối, tùy thuộc vào từng loại xe khác nhau tại các trạm bê tông. Do đó, thay vì lo lắng về số lượng m3 mà xe có thể chở, bạn chỉ cần tính toán tổng khối lượng bê tông cần thiết cho công trình. Trạm bê tông sẽ dựa vào đó để điều chỉnh số lượng xe vận chuyển phù hợp. Mỗi xe bê tông khi đến công trình đều có phiếu cân đo thể hiện chính xác khối lượng và thông tin về mác bê tông, giúp chủ đầu tư dễ dàng theo dõi và yên tâm về chất lượng bê tông.
Khi khách hàng có nhu cầu mua bê tông tươi, ngoài việc chú trọng đến giá cả, chất lượng bê tông cũng là yếu tố quan trọng. Do vậy, trước khi quyết định mua, bạn nên tìm hiểu kỹ về độ uy tín của đơn vị cung cấp và đảm bảo rằng sản phẩm có chất lượng tốt với mức giá hợp lý.
Bài viết này Hải Phong đã chia sẻ chi tiết cho bạn về bê tông tươi và những thông tin liên quan về vật liệu này. Nếu có nhu cầu mua bê tông tươi và nhận báo giá bê tông tươi mới nhất vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ nhanh nhất.
